Tổng Hợp Những Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Nhật


Spread the love

Để áp dụng tiếng Nhật vào cuộc sống, ngoài việc học các chữ cái thì học ngữ pháp tiếng Nhật là vô cùng quan trọng. Dưới đây là tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật cơ bản nhất dành cho người mới bắt đầu để bạn có thể tham khảo.

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản là bước đệm đầu tiên cho những bạn đang có dự định học tại các trường tuyển sinh cao đẳng tiếng Nhật. Để giúp các bạn có thể dễ dàng xây dựng các câu văn cơ bản một cách hoàn chỉnh và nắm được cách sử dụng, hôm nay trường Cao đẳng Quốc tế TPHCM sẽ giới thiệu với các bạn những cấu trúc câu cơ bản nhất trong tiếng Nhật.

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Nhật

Không giống những cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Việt, trật tự từ tiếng Nhật cơ bản trong câu sẽ có sự đảo ngược như sau:

Chủ ngữ – Tân ngữ – Động từ.

Ví dụ: người Việt nam hay nói là: Tôi uống nước thì trong ngữ pháp tiếng Nhật sẽ được viết là: わたし は みず を のみます。

Cấu trúc câu khẳng định trong tiếng Nhật

Cấu trúc câu khẳng định trong tiếng Nhật

Cấu trúc câu khẳng định trong tiếng Nhật

Câu khẳng định là cấu trúc cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Nhật. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cấu trúc câu này qua 1 ví dụ cụ thể dưới đây:

Tôi は giáo viên です 。

Ý nghĩa của câu trên: Tôi là giáo viên.

Câu khẳng định là một dạng của câu trần thuật. Nó dùng để để truyền đạt thông tin hay tuyên bố về một điều gì đó và khẳng định nó là sự thật. Danh từ trong câu bắt buộc phải đứng trước は là chủ đề hoặc chủ ngữ trong câu. Thành phần です được sử dụng cuối câu khẳng định nhằm biểu lộ thái độ lịch sự đối với người nghe. Một tính từ hoặc một danh từ sẽ được đứng trước です. Bạn nên chú ý đọc は khi là trợ từ được là wa chứ không phải ha.

Ví dụ:

  • わたしは たなかです。: Tôi là Tanaka.
  • わたしは 学生 (がくせい)です。: Tôi là sinh viên.

Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Nhật

Tôi は giáo viên ではありません。

 Như bạn đã thấy, cụm ではありません là dạng phủ định của です. Trong các cuộc hội thoại bình thường, người ta có thể dùng じゃありません thay cho ではありません. Bạn nên lưu ý từ では đọc là dewa.

 Ví dụ:

  • ラオさんは エンジニアでは(じゃ)ありません。: Anh Rao không phải là kỹ sư

Câu phủ định là loại câu có nghĩa phản bác, thể hiện sự không đồng ý, phản đối một ý kiến, sự việc hoặc một câu chuyện nào đó. Ngoài ra, có nhiều trường hợp nó chỉ mang nghĩa là phủ định đi ý kiến người khác đưa ra.

Khi sử dụng mẫu câu phủ định là bạn không xác định ý kiến mình khi phủ định có thật chính xác không. Trong các mẫu câu này thường xuất hiện những từ như: không, đâu có phải, chẳng, đâu có, chưa, không phải,… Đây là những dấu hiệu cơ bản về câu phủ định mà bạn có thể xác định dễ dàng và chính xác nhất.

Cấu trúc câu hỏi có – không trong tiếng Nhật

Tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật

Tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật

Với bất kì một câu hỏi nào, bạn chỉ cần thêm か vào cuối câu là được. Câu trả lời cho loại câu hỏi có – không này luôn phải có はい là đúng/ vâng hoặc いいえ là không/ không phải. Đặc biệt lưu ý, nếu bạn bỏ đi những từ này thì sẽ bị xem là thất lễ và thiếu sự tôn trọng với người hỏi.

Ví dụ:

  • Câu hỏi: マイさんは ベトナム人  ですか。: Bạn Mai là người Việt Nam phải không?
  • Câu trả lời: はい、ベトナム人  です。: Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam.
  • Câu hỏi: ミラさんは 学生 ですか。: Bạn Mira là học sinh phải không?
  • Câu trả lời: いいえ、学生 ではありません。: Không, (bạn ấy) không phải là học sinh.

Câu hỏi có – không trong tiếng Nhật sẽ để áp dụng cho những câu hỏi đóng. Người trả lời sau khi nghe câu hỏi sẽ chỉ có thể trả lời có hoặc không mà thôi.

Cấu trúc câu hỏi sử dụng từ để hỏi

Câu hỏi sử dụng từ để hỏi là câu sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật đa dạng và phong phú hơn. Với câu hỏi này, bạn có thể trả lời tùy ý thích của mình tuy nhiên phải phù hợp với nội dung được hỏi.

Vị trí của từ để hỏi chính là chỗ có từ mà bạn muốn hỏi. Lưu ý, cuối câu hỏi bắt buộc phải đặt thêm trợ từ か và khi bạn hỏi thì lên giọng ở trợ từ か này. Việc lên giọng ở trợ từ giúp cho câu hỏi của bạn thêm phần biểu cảm và linh động hơn.

Ví dụ:

  • Câu hỏi: あの人 (ひと) は だれですか。: Người kia là ai?
  • Câu trả lời: (あの人は) 山田( やまだ) さんです: Người kia là anh Yamada.

Trên đây trường Cao đẳng Quốc tế TPHCM đã tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật cơ bản nhất mà bạn có thể tham khảo. Bạn hãy tìm hiểu thật kỹ và vận dụng từng mẫu câu hàng ngày trong cả văn nói và văn viết. Bên cạnh đó, hãy tự đặt những ví dụ đơn giản tương ứng với từng cấu trúc câu để nắm thật vững kiến thức nhé!

Bài liên quan